Giới thiệu chung
Trung quốc là đất nước rộng lớn với
trên 1,2 tỷ dân, là quốc gia đa dân tộc,
có nền văn hoá, lịch sử lâu đời và đa
dạng. Người Trung Quốc chịu khó lao
động, học tập, nghiêm túc và hiếu khách.
Kinh tế Trung quốc trong những năm gần
đây tăng trưởng mạnh, đứng hàng nhất nhì
trong khu vực châu Á. Từ 1990, Trung
Quốc mở rộng quan hệ đối ngoại.
Giáo
dục
Trung Quốc có nền giáo dục lâu đời, ổn định, nghiêm túc và đạt nhiều thành tựu.
Điểm mạnh: đào tạo bằng tiếng Trung- ngôn ngữ được sử dụng trên 1/ 2 thế giới, rất mạnh về đào tạo kinh tế, công nghệ thông tin, cơ khí và y học.
Các
chương trình du học
| |
§ |
Chương trình học tiếng Hán |
: |
900 - 2800
USD/ năm |
| |
§ |
Chương
trình đại học |
: |
1.700 -
3.000USD/ năm |
| |
§ |
Chương
trình sau đại học |
: |
2.500 -
3.500/ năm |
| |
§ |
Chương
trình tiến sĩ |
: |
3.500 -
4.500/ năm |
| |
§ |
Chương
trình đào tạo nâng cao tổng hợp |
: |
2.500 -
3.000USD/ năm |
| |
§ |
Chương
trình đào tạo chuyên sâu |
: |
3.000 -
3.500USD/ năm |
| |
§ |
Chương
trình học giả nghiên cứu |
: |
-600 USD/
tháng |
Chi
phí dự kiến
| |
§ |
Phí thuê phòng ở |
: |
100-150
USD/ tháng |
| |
§ |
Phí ăn
uống |
: |
40-100
USD/ tháng |
| |
§ |
Phí đi
lại |
: |
50USD |
| |
§ |
Phí
thăm quan |
: |
50USD |
Nhập
học
Hai kì chính vào tháng 2 & 9.
Các
trường đại học lớn
Học
viện Ngôn Ngữ Bắc Kinh, ĐH Thiên Tân.,
ĐH tài chính Thượng Hải, ĐH Nam Ninh, ĐH
ngoại thương Thượng Hải, ĐH Phú Đán, Học
viện dân tộc Quảng Tây, Đại học giao
thông Thượng Hải, ĐH khoa học và công
nghệ Bắc Kinh. Các trường Tiếng, cao
đẳng, đại học tại quốc, Đại học Sư phạm
Quảng Tây, Đại học Ngoại Ngữ Thượng Hải,
ĐH Y học dân tộc Quảng Tây, ĐH Trung y
truyền thống Thiên Tân, Đại học Nam
Hoa...
|